Đậu cove

Giá tham khảo:

Các chứng chỉ đạt được

Sản phẩm đạt chứng nhận OCOP 4 sao
QĐ số 416/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội
Nhận xét của bạn 
Đậu cove

Thông tin nhà cung cấp

Nhà cung cấp Hợp tác xã sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp xã Văn Đức
Địa chỉ Thôn Trung Quan, xã Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại 0945 623 808
Website
  • Chi tiết
  • Liên hệ
  • Đại lý
  • Đánh giá
Tên sản phẩm Đậu cove
Hạn sử dụng
Tình trạng Đang lưu thông
Số lượt đã xác thực 8

Hợp tác xã, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nông nghiệp xã Văn Đức xin kính chào quý khách!
Cảm ơn quý khách đã sử dụng sản phẩm của chúng tôi!

1. KỸ THUẬT SẢN XUẤT

1.1. Thời vụ gieo trồng.

- Vụ thu: Gieo tháng từ 8 - 9, thu hoạch tháng 10 -11.

- Vụ đông: Gieo tháng 10 - 11, thu hoạch tháng 12 -1 năm sau.

- Vụ xuân: Gieo tháng 1 -2, thu hoạch tháng 3 - 4 năm sau.

1.2. Giống

- Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng được cung ứng từ các cơ sở có uy tín.

- Lượng hạt giống: 30 - 35 kg/ha (1,0 - 1,2 kg/sào Bắc bộ)

1.3. Làm đất, trồng cây

1.3.1. Kỹ thuật làm đất

- Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo qui định.

- Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật; Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 25 - 30 cm, mặt luống rộng từ  1,2 - 1,3m, rãnh rộng 30 cm, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.

1.3.2. Trồng cây.

Gieo 2 hàng/luống với khoảng cách 60cm x 25 - 30cm. Nên gieo 3 hạt/hốc, khi cây được 2 -3 lá thật thì loại bỏ 1 cây xấu.

1.4. Tưới nước và chăm sóc

- Sử dụng nguồn nước đủ tiêu chuẩn theo qui định (nguồn nước Sông, hồ lớn, nước ngầm và nước giếng khoan đã qua xử lý). Tuyệt đối không sử dụng nguồn nước ô nhiễm (nước thải Công nghiệp, nước thải từ các Bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc, ao tù đọng, nước thải sinh hoạt, ...) để tưới cho đậu trạch.

- Thường xuyên tưới ẩm từ sau gieo đến khi có 5 - 6 lá thật. Giai đoạn từ nở hoa và trong khi thu hoạch quả luôn giữ độ ẩm đất từ 80 - 85%.

- Khi cây được 2 -3 lá thật xới phá váng, khi cây được 5 - 6 lá thật xới xáo và vun gốc trước khi cắm giàn. Cắt tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu bệnh nặng tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

- Đậu trạch là cây thân leo, nên phải làm giàn trước khi có tua cuốn, giàn được làm bằng cây dèo. Cây giàn được cắm bắt chéo xen vào 2 hàng đậu, ngọn dèo chụm hình chữ A, cao khoảng 1,8 - 2,0 m, sau đó dùng dây mềm để buộc ngọn đậu bắt vào cây giàn.

1.5. Bón phân

Sử dụng phân bón cân đối, hợp lý, ưu tiên phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học.

1.6. Phòng trừ sâu bệnh

1.6.1. Biện pháp canh tác, thủ công

- Nên trồng luân canh với cây trồng khác rau họ Đậu, đặc biệt là cây lương thực như Lúa nước nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.

- Dùng biện pháp thủ công khi mật độ sâu thấp như: bắt giết sâu non, ngắt ổ trứng, lá bị sâu bệnh hại nặng đem tiêu hủy... (áp dụng đối với sâu cuốn lá, sâu khoang, dòi đục lá, bệnh phấn trắng, gỉ sắt ...). Rút hoa lúc bắt đầu héo để hạn chế sâu đục quả.

1.6.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV.

a-  Giai đoạn đầu vụ (sau trồng - nụ hoa).

- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại như: rệp, sâu cuốn lá, bệnh phấn trắng, sâu khoang, bọ trĩ, dòi đục lá, ... Nên xử lý triệt để nhằm hạn chế nguồn chuyển tiếp của sâu bệnh sang giai đoạn hoa - quả.

- Sử dụng các loại thuốc BVTV thế hệ mới, nhanh phân giải, đủ thời gian cách ly khi thu quả để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao.

+  Rệp, bọ trĩ: >10% cây bị nhiễm ở cấp 1-2, dòi đục lá: >20% lá bị hại ở cấp 1-3 xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Immidacloprid (Confidor 100SL,...), hoạt chất Dinotefuran (Oshin 20WP,...), hoạt chất Emamectin benzoate (Dylan 2EC, Susupes 1.9EC, ... ), hoạt chất Abamectin (Kuraba 3.6EC, Reasgant 2WG ...).

+ Sâu cuốn lá, sâu khoang: Mật độ > 3 con/m2 xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Lufenuron (Match 050EC, ...), hoạt chất Spinosad (Success 25SC, ...), hoạt chất Emamectin benzoate (Tasieu 2WG, Susupes 1.9EC, Silsau super 3EC...).

       + Bệnh phấn trắng, gỉ sắt: >15% lá bị bệnh cấp 1 -3  xử lý bằng các loại thuốc thuốc có hoạt chất Cymoxanil + Mancozeb (Jack M9 72WP,...), hoạt chất Chlorothalonil (Daconil 75WP,...), hoạt chất Propineb (Antracol 70WP,…), hoạt chất Zizam (Ziflo 76 WG, …).

b. Giai đoạn cuối vụ (hoa - quả):

- Chú ý các đối tượng sâu bệnh hại như: Dòi đục lá, bọ trĩ, nhện đỏ, sâu đục nụ hoa - quả, ...

- Sử dụng các loại thuốc thảo mộc, sinh học, nguồn gốc sinh học khi sâu bệnh phát sinh với mức độ cao.

+ Dòi đục lá, nhện đỏ: >30% lá bị đục ở cấp 1-2-3, bọ trĩ > 30% nụ hoa bị hại cấp 1-2 xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Emamectin benzoate (Silsausuper 5WP, Tasieu 2WG, Susupes 1.9EC...), hoạt chất Abamectin (Reasgant 2WG, Kuraba 0.36EC, Vertimec 1.8EC ...).

+ Sâu đục nụ hoa - quả: >10% nụ, hoa, quả bị đục xử lý bằng các loại thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine (Marigold 0.36 AS, Sokupi 0.36AS, ...), thuốc sinh học Bt (Delfin WG, Kuraba WP,…), hoạt chất Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Tasieu 2WG, Dylan 2EC, .. ), hoạt chất Abamectin (Kuraba 3.6EC, Vertimec 1.8EC, Reasgant 2WG…).

* Chú ý:  Đậu trạch là cây cho thu hái liên tục, do vậy việc chọn thuốc phòng trừ sâu , bệnh phải cân nhắc kỹ để đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

1.7. Thu hoạch.

Khi quả non mới kết hạt, quả chưa có xơ là có thể thu hoạch, thu hoạch từng lứa (1-3 ngày/lứa), tránh làm dập nát, đứt dây leo, loại bỏ quả sâu, quả vẹo, không rửa nước, để nơi khô mát, sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

2. TIÊU CHUẨN (được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 99/2008/QĐ - BNN, ngày 15/10/2008 của Bộ NN&PTNT) .

2.1. Chất lượng sản phẩm.

-  Hàm lượng nitrat (NO3-): ≤ 200mg/kg sản phẩm;

- Hàm lượng kim loại nặng: Asen: ≤ 1,0 mg/kg; Cadimi (Cd): ≤ 0,05 mg/kg; Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg; thủy ngân (Hg): ≤ 0,05 mg/kg.

- Vi sinh vật gây hại: Salmonella: 0 CFU/g; Coliforms: ≤ 200 CFU/g; E. Coli: ≤ 10 CFU/g;

- Dư lượng thuốc BVTV: Dưới ngưỡng cho phép.

2.2. Đất trồng

- Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất dưới ngưỡng cho phép: Asen (As): ≤ 12,0 mg/kg đất khô; cadimi (Cd): ≤ 2,0 mg/kg đất khô; chì (Pb): ≤ 70,0 mg/kg đất khô; đồng (Cu): ≤ 50,0 mg/kg đất khô; kẽm (Zn): ≤ 200 mg/kg đất khô.

- Đất trồng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, khu dân cư, nghĩa trang, bệnh viện, nhà máy hóa chất và đường quốc lộ..

2.3.Nước tưới.

Hàm lượng của một số kim loại nặng trong nước dưới ngưỡng cho phép: Thuỷ ngân (Hg): ≤ 0,001 mg/lít, Cadimi (Cd): ≤ 0,01 mg/lít, Asen (As): ≤ 0,1 mg/lít, chì (Pb): ≤ 0,1 mg/lít.
- Hình ảnh bao bì nhãn mác

 

Các sản phẩm khác

0 đ
0 đ

Bản quyền hn.check.net.vn thuộc về UBND thành phố Hà Nội.

Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý: Chi cục QLCL nông lâm sản và thuỷ sản - Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội.

Đơn vị vận hành Hệ thống: Trung tâm Doanh nghiệp Hội nhập và phát triển.

Điện thoại: +84.2435406169 - Hotline: 0395719999 - 0963056116

Email: info@check.net.vn